Tư vấn thiết kế

Gỗ kỹ thuật và các loại gỗ kỹ thuật phổ biến trong thi công và thiết kế nội thất

Nhờ tính linh hoạt và khả năng thích ứng cực cao, gỗ kỹ thuật như một giải pháp thay thế hữu hiệu và tiết kiệm cho gỗ nguyên khối.

Gỗ kỹ thuật (Engineered wood) là gì?

Gỗ kỹ thuật, hay gỗ nhân tạo/ gỗ công nghiệp là loại gỗ được tạo ra thông qua quá trình xử lý và kết hợp các nguyên liệu gỗ tự nhiên như gỗ phế thải, vụn gỗ, mùn cưa với các chất phụ gia (chất kết dính, các hóa chất) khác nhau. Gỗ sau khi hoàn thiện có thể cắt xẻ, có độ bền và chống ẩm tốt.

Gỗ kỹ thuật (Engineered wood) là gì?
Nhờ những đặc tính vượt trội của gỗ công nghiệp mà ngày càng có nhiều ứng dụng trong thiết kế nội thất – Ảnh: Internet

Gỗ kỹ thuật được ứng dụng đa dạng trong xây dựng nhà cửa, vật liệu xây dựng, sàn, tường, tủ, bàn ghế, cửa, vách ngăn… và các sản phẩm công nghiệp khác.

Ưu điểm

  • Gỗ kỹ thuật bền, có nhiều sản phẩm để lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng
  • Giá cả phải chăng hơn so với gỗ đặc truyền thống
  • Có nhiều sản phẩm gỗ cứng và có thể chịu tải nặng
  • Không dễ bị cong vênh, nứt nẻ, duy trì sự ổn định và độ bền của vật liệu trong suốt thời gian sử dụng
  • Kích thước linh hoạt tùy theo nhu cầu, dễ lắp đặt
  • Có khả năng chống nước và ít bị co lại hoặc phồng lên trong điều kiện độ ẩm cao
  • Gỗ kỹ thuật cũng giúp giảm chất thải, bởi vì nó tận dụng tất cả các bộ phận của cây, từ mùn cưa đến mảnh gỗ vụn từ quá trình sản xuất gỗ nguyên khối

Nhược điểm

  • Gỗ kỹ thuật cần được gia công, bảo vệ chống hư hại do độ ẩm và mài mòn
  • Hạn chế khi sử dụng ngoài trời
  • Thay vì vẻ ngoài tự nhiên của gỗ nguyên khối, thì gỗ kỹ thuật có các dải gỗ lắp ghép nhau nên kém thẩm mỹ hơn một chút

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến

Ván ép – Plywood

Plywood – hay gỗ dán tổng hợp là một loại ván ép được tạo thành từ nhiều lớp gỗ mỏng dán chồng lên nhau. Ván ép thường rất cứng và ổn định, có khả năng chống co ngót và cong vênh tốt hơn so với gỗ nguyên khối.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Ván ép đa dạng về kích thước và độ dày của tấm ván – Ảnh: internet
Ưu điểm của ván ép Nhược điểm của ván ép
  • Ván ép ít bị hư hại và có kích thước ổn định trong khi gỗ giãn nở, co ngót
  • Dễ sơn, có độ bền cao và sử dụng lâu dài
  • Thích hợp để làm đồ nội thất được chế tạo theo yêu cầu, tấm ốp bên trong và các ứng dụng kết cấu, cũng như để làm tủ và đồ nội thất thuộc các khu vực có độ ẩm cao như nhà bếp và phòng tắm, v.v.
  • Đa dạng về độ dày
  • Khả năng chịu tải tốt khi ở kích thước phù hợp
  • Miếng gỗ dán dài có xu hướng bị cong và chùng xuống. Vì vậy, không phù hợp để chế tạo đồ nội thất dài như giá sách, bàn, ghế dài, v.v.

 

 

 

 

Ván dăm – Particle Board

Ván dăm hay ván Okal được tạo nên bởi dăm gỗ, gỗ phế liệu hoặc phoi cưa được liên kết với nhau để tạo ra một tấm ván phẳng.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Vách ngăn – một trong những ứng dụng của ván dăm – Ảnh: Internet
Ưu điểm Nhược điểm
  • Ván dăm đẹp và độ bền cao
  • Do có bề mặt nhẵn nên việc gia công, trang trí bề mặt dễ dàng
  • Trọng lượng ván nhẹ
  • Là giải pháp thân thiện với môi trường
  • Do đặc tính nhẹ và cách nhiệt, ván dăm được sử dụng rộng rãi để làm trần giả của khán phòng, nhà hát, cũng như trong chế tạo các chi tiết trang trí…
  • Là loại gỗ yếu nhất trong tất cả các loại gỗ kỹ thuật, không thể chịu tải nặng
  • Ở những khu vực độ ẩm cao, ván dăm nở ra và đổi màu nhanh chóng
  • Ván dăm có xu hướng ngấm nước, không phù hợp với khu vực ẩm ướt và các ứng dụng ngoài trời

 

Ván Blockbard

Blockboard là một loại ván ép được thiết kế đặc biệt có lõi trong là các thanh gỗ, được dán cố định với nhau bằng áp suất cao để tạo ra mặt ván phẳng, cứng và chắc chắn.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Bề mặt cắt ngang của Blockbard – Ảnh: Internet

Ván blockboard giữ đinh và vít rất tốt, thích hợp dùng làm bàn, ghế nội thất, giá sách dài, cửa ra vào, vách ngăn… Nếu sử dụng ngoài trời sau 1 thời gian, lớp keo sẽ bong và tách rời các lớp gỗ ra.

Ưu điểm Nhược điểm
  • Blockboard có trọng lượng nhẹ
  • Tiết kiệm chi phí hơn so với ván ép
  • Ván khối blockboard bền hơn, không bị cong, võng ở giữa và cũng chống nứt tốt hơn MDF
  • Được cấu tạo từ các dải gỗ mềm nên ván khối không có độ bền cao

 

Ván sợi định hướng – Oriented strand board

Ván sợi định hướng (OSB) là vật liệu gỗ công nghiệp được sản xuất từ các sợi gỗ hình chữ nhật, được sắp xếp theo các lớp có hướng chéo- nhằm tăng độ bền và độ cứng. Chúng được liên kết với nhau bằng chất kết dính chịu nhiệt và chống ẩm.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Cận cảnh cấu trúc của ván sợi định hướng – Ảnh: internet

OSB là sản phẩm tấm liền khối có chất lượng ổn định, bền với ít khoảng trống hoặc khe hở. Thành phẩm là một tấm gỗ kỹ thuật có nhiều đặc tính về độ bền và hiệu suất của ván ép.

Ván sợi định hướng có nhiều kích thước, cường độ và mức độ chống nước khác nhau. Nó thường được sử dụng trong xây dựng công trình và có thể thay thế cho ván ép trong một số ứng dụng.

Ưu điểm Nhược điểm
  • Giá thành thấp hơn so với nhiều vật liệu xây dựng khác
  • Đa dạng về kích thước và độ dày
  • Độ bền cao và cứng chắc, chịu tải tốt

 

  • Khả năng hấp thụ nước khiến cạnh của nó dễ bị hư hỏng khi tiếp xúc với nước
  • Co giãn khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm
  • Không có tính thẩm mỹ cao như một số loại gỗ tự nhiên hoặc ván ép phủ veneer
  • Bề mặt thô ráp và không mềm mại

Ván sợi – Fiberboard

Là loại vật liệu gỗ được tạo ra bằng cách xay sợi phần gỗ thừa từ các cây gỗ mềm hoặc gỗ cứng, kết hợp với keo ép, sau đó ép nhiệt hoặc áp xuất cao để tạo ra các tấm gỗ. Gỗ MDF (Medium-density fibreboard) và gỗ HDF (High-density fibreboard) là hai loại được tạo ra từ quy trình này.

Gỗ MDF – Medium Density Fiberboard

Gỗ MDF là một loại ván ép được sản xuất từ sợi gỗ chất lượng cao, chủ yếu là gỗ mềm như thông, cây bông và cây keo.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Gỗ MDF được ứng dụng rất nhiều cho kệ, tủ nội thất – Ảnh: Internet

Quá trình sản xuất gỗ MDF bao gồm việc nghiền và thái sợi gỗ thành các mảnh nhỏ, sau đó trộn sợi gỗ với keo ép và đổ vào các khuôn chứa. Hỗn hợp này sau đó được ép nhiệt và áp lực cao để tạo thành tấm MDF.

Gỗ MDF hiện nay có 3 loại:

  • Gỗ công nghiệp MDF chống ẩm
  • Gỗ MDF thường
  • Gỗ MDF chống cháy

MDF thường được sử dụng cho đồ nội thất như tủ, giường, bàn và kệ sách, tấm ốp tường trang trí, vách ngăn, cửa…

Ưu điểm Nhược điểm
  • Dễ sơn nhờ bề mặt phẳng mịn
  • Dễ dàng cắt, khoan và gắn chặt những tấm ván với nhau
  • Không bị cong vênh hay nứt nẻ với sự biến động của độ ẩm và nhiệt độ
  • Vì nó được tạo thành từ các sợi mịn, nên MDF không giữ đinh và vít tốt
  • Nó không chống nước và thấm nước nhanh hơn ván ép. Vì vậy, không nên dùng cho các khu vực ẩm ướt

Gỗ HDF (High Density Fiberboard)

Gỗ HDF (High Density Fiberboard) là một loại gỗ công nghiệp rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và nội thất. Nó được tạo thành từ sợi gỗ tự nhiên và keo ép, và có mật độ cao hơn so với MDF (Medium Density Fiberboard) và Plywood.

Các loại gỗ kỹ thuật phổ biến
Căn bếp với tủ kệ làm bằng gỗ công nghiệp HDF – Ảnh: Internet

Với mật độ cao và đặc tính cơ học tốt, gỗ HDF rất cứng và chịu được áp lực tốt. Bề mặt của nó mịn và phẳng, giúp cho việc sơn, tráng men hoặc phủ một cách dễ dàng và hiệu quả.

Gỗ HDF không chống nước tự nhiên và dễ bị hỏng nếu tiếp xúc với nước trong thời gian dài. Do đó, việc sử dụng nó trong các khu vực có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc với nước nên được hạn chế hoặc cần sử dụng các biện pháp chống thấm thích hợp.

Có 2 loại gỗ HDF:

  • HDF lõi trắng tự nhiên
  • HDF lõi xanh

Tùy thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng mà chúng ta cần lựa chọn loại cốt gỗ (MFC, MDF, HDF,…) và loại lớp phủ melamine, laminate, veneer hay acrylic… thích hợp.

Tóm lại, dù có ưu điểm và nhược điểm riêng so với gỗ tự nhiên, nhưng gỗ kỹ thuật vẫn là một lựa chọn tốt với độ bền và tính thẩm mỹ ổn định. Việc sử dụng gỗ kỹ thuật cũng đóng góp tích cực vào bảo vệ môi trường và tài nguyên gỗ bền vững. Vì vậy, gỗ kỹ thuật tiếp tục là một trong những giải pháp hàng đầu cho xây dựng và trang trí hiện nay.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button